
1953-Nach dem Ende des Krieges schickt Staatsgründer Kim Il Sung Fachleute in die Sowjetunion und beauftragt sie mit der Entwicklung eines Raketen- und Atomprogramms.Sau khi chiến tranh kết thúc, Kim Nhật Thành, người sáng lập Cộng hoà Dân chủ Nhân dân triều Tiên, cử một đoàn chuyên gia sang Liên Xô với nhiệm vụ phát triển chương trình tên lửa và hạt nhân nguyên tử.
1986-Die zentrale Atomanlage in Yongbyon nördlich von Pjöngjang nimmt ihre Arbeit auf.
Trung tâm nghiên cứu khoa học hạt nhân Yongbyon phía bắc Bình Nhưỡng bắt đầu hoạt động.

1992-Das nordkorianische Parlament ratifiziert ein mit der Internationalen Atomenergiebehörde (IAEA) abgeschlossenes Inspektionsabkommen und stimmt damit internationalen Kontrollen zu.
Quốc hội Bắc Triều Tiên phê chuẩn Hiệp định thanh tra đã ký kết với Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) và đồng ý có sự kiểm tra quốc tế.

1994-Nordkorea erklärt seinen Austritt aus der IAEA, unterzeichnet aber wenig später einen Rahmenvertrag mit den USA. Darin verspricht das Regime, sein Atomprogramm zu stoppen. Im Gegenzug soll das Land Rohöllieferungen bekommen.
Bắc Triều Tiên tuyên bố rút khỏi IAEA, ngay sau đó lại ký với Mỹ một hợp đồng khung, trong đó họ hứa sẽ ngừng chương trình nguyên tử của mình, đổi lại nước này được cung cấp nguồn dầu thô.

1998-Nordkorea schießt eine mehrstufige Rakete über Japan ab.
Bắc Triều Tiên bắn tên lửa nhiều tầng qua hướng Nhật Bản.

2005-Die Regierung in Pjöngjang sagt abermals zu, sein Atomprogramm zu stoppen. Die USA, China und Südkorea versprechen dafür, der nordkoeanische Wirtschaft zu helfen.
Lại một lần nữa chính quyền Bình Nhưỡng hứa hẹn chấm dứt chương trình hạt nhân nguyên tử của họ. Để đáp lại, Mỹ, Trung Quốc và Hàn Quốc sẽ giúp nền kinh tế của Bắc Triều Tiên.

2006-Nordkorea löst mit Raketenversuchen über dem Japanischen Meer weltweit Empörung aus. Im Oktober folgt der erste unterirdische Atomtest.
Với các thí nghiệm tên lửa trên biển Nhật Bản, Bắc Triều Tiên gây ra sự phẫn nộ khắp thế giới. Trong tháng 10 xảy ra vụ thử hạt nhân đầu tiên ngầm dưới lòng đất.

2007-Nordkorea sagt dei den Sechsparteiengesprächen in Peking zu, sein Atomprogramm schrittweise zu beenden. Die Unterhändler aus Pjöngjang willigen ein, die Atomanlage in Yongbyon stillzulegen. Dafür soll das Land mit einer Lieferung von einer Million Tonnen Rohöl entschädigt werden. Nordkorea hält sich aber nicht an die Abbau-Vorgaben.
Tại cuộc đàm phán 6 bên ở Bắc Kinh, Bắc Triều Tiên đồng ý từng bước chấm dứt chương trình hạt nhân của mình. Đoàn đàm phán đến từ Bình Nhưỡng đồng ý cho ngừng hoạt động cơ sở hạt nhân Yongbyon, đổi lại nước họ phải được đền bù 1 triệu tấn dầu thô. Thế nhưng Bắc Triều Tiên đã không tuân thủ những qui định giải trừ được đề ra.

2008-Das Regime schießt erneut mehrere Testraketen ab.
Nhà cầm quyền tiếp tục cho bắn thử nhiều tên lửa.

2009-Nordkorea erklärt nach internationaler Kritik an den Raketentests seinen Ausstieg aus den Sechsparteinengesprächen. Kurz darauf gibt Pjöngjang bekannt, zum zweiten Mail einen Nukleartest erfolgreich durchgeführt zu haben.
Sau khi bị chỉ trích về các vụ thử tên lửa Bắc Triều Tiên tuyên bố rút khỏi đàm phán 6 bên. Không lâu sau đó, Bình Nhưỡng cho biết đã 2 lần thử hạt nhân thành công.

2010-Pjöngjang bestätigt den Verdacht der USA, dass das Land in Yongbyon auch eine Anlage zur Urananreichung betreibt.
Bình Nhưỡng xác nhận nghi ngờ của Mỹ rằng, nước này cũng có một cơ sở làm giàu Uran ở Yongbyon.

2011-Machthaber Kim Jong Il stirbt, sein zweitältester Sohn Kim Jong Un folgt ihm an die Spitze der Diktatur.
Lãnh đạo tối cao Kim Jong Il từ trần, con trai thứ Kim Jong Un theo gót cha cầm đầu chế độ độc tài.

2012-Nach internationaler Kritik an einem gescheiterten Raketentest fühlt sich Nordkorea nicht mehr an ein Abkommen mit den USA gebunden, das unter anderem den Verzicht auf Atomversuche vorsah. Im Dezember befördert das Regime trotz internationaler Warnung einen Satelliten ins All.
Sau chỉ trích quốc tế về một vụ thử tên lửa không thành công, Bắc Triều Tiên cảm thấy mình không còn ràng buộc hiệp định với Mỹ, trong đó có dự kiến từ bỏ thử hạt nhân. Trong tháng 12 bất chấp sự cảnh báo quốc tế, nhà nước này đã đẩy một vệ tinh lên không gian.

2013-Das nordkoreanische Verteidigungsministerium gibt bekannt, dass es nicht vorhat, auf sein Atommachtstreben zu verzichten. Im Frühjahr unternimmt Pjöngjang einen weiteren unterirdischen Atomversuch. Der Uno-Sicherheitsrat antwortet mit Sanktionen.
Bộ Quốc phòng Bắc Triều Tiên cho biết, họ không có ý định từ bỏ tham vọng sức mạnh hạt nhân. Vào đầu năm Bình Nhưỡng đã tiếp tục tiến hành cho thử hạt nhân dưới lòng đất. Hội đồng Bảo an LHQ đáp lại bằng các biện pháp trừng phạt.

2015-Nordkoreas staatliche Medien berichtet, das Land habe erstmals erfolgereich von einem U-Boot eine neuartige ballistische Rakete abgefeuert.
Các phương tiện truyền thông quốc gia Bắc Triều Tiên thông báo rằng, nước này lần đầu tiên phóng thành công tên lửa đạn đạo loại mới từ tàu ngầm.

2016-Nordkorea hat nach eigenen Angaben erstmals eine Wasserstoffbombe erfolgreich gezündet und löst damit weltweit Empörung aus. Atomexperten in Südkorea und anderen Ländern bestätigen einen Kernwaffentest, bezweifeln aber, dass eine Wasserstoffbombe detonierte. Im März verhängt der Uno-Sicherheitsrat seine bislang schärfesten Sanktionen gegen Nordkorea.
Theo dữ liệu của Bắc Triều Tiên, thì lần đầu tiên họ đã kích nổ thành công một quả bom Hydro và đã làm cả thế giới phẫn nộ. Các chuyên gia hạt nhân ở Hàn Quốc và các nước xác nhận có một vụ thử vũ khí hạt nhân, nhưng họ không tin có một vụ nổ bom Hydro. Tháng Ba Hội đồng Bảo an LHQ áp dụng những biện pháp chế tài khắc nghiệt nhất từ trước đến nay đối với Bắc Triều Tiên.
Februar.2017-Nordkorea feuert vier ballistische Raketen ab; drei davon seien erst in der 200-Seemeilen-Zone vor Japan ins Meer gestürzt, heißt es aus Tokio.Bắc Triều Tiên phóng 4 tên lửa đạn đạo; 3 trong số đó đã rơi trong khu vực 200 hải lý ngoài khơi biển Nhật Bản, Tokio cho hay.
20.07.2017-Kim Jong Un lässt eine Rakete testen, die angeblich die USA erreichen könnte. Als Reaktion darauf verhängt der Uno-Sicherheitsrat einstimmig weitreichende Wirtschaftssanktionen gegen das Regime. Die Ausfuhr wichtiger Handelsgüter wird verboten.
Kim Jong Un cho thử một tên lửa có khả năng bay tới được Mỹ. Phản ứng của Hội đồng Bảo an LHQ nhất trí quyết định trừng phạt kinh tế có ảnh hưởng sâu rộng, cấm xuất khẩu những hàng hoá thương mại quan trọng.

09.08.2017-Pjöngjang damit, die US-Pazifikinsel Guam mit Raketen anzugreifen. US-Präsident Donald Trump droht “Feuer, Zorn und Macht, wie die Welt es so noch nicht gesehen hat” für den Fall an, dass die Provokationen andauern. Keinen Monat später feuert Nordkorea eine Rakete von großer Reichweite über Japan ab.
Bình Nhưỡng doạ tấn công đảo Guam trên Thái Bình Dương của Mỹ. Tổng thống Mỹ Donald Trump đe doạ sẽ dùng “Lửa, Giận dữ và Sức mạnh, cái mà thế giới chưa bao giờ nhìn thấy.” cho trường hợp khiêu khích kéo dài. Chưa đầy một tháng sau, Bắc Triều Tiên bắn một tên lửa tầm xa qua phía Nhật Bản.

03.09.2017-Nordkorea unternimmt seinen sechsten Atomtest – nach Auswertungen in den Nachbarländern könnte es der bisher größte gewesen sein. Nach Angaben aus Pjöngjang wurde dabei eine Wasserstoffbombe eingesetzt.
Bắc Triều Tiên đang tiến hành thử nghiệm hạt nhân lần thứ 6 – qua đánh giá của các nước lân cận, có thể đây là lơn nhất từ trước đến nay. Theo Bình Nhưỡng, họ đã sử dụng một quả bom Hydro.
Lê Hoàng
Nguồn: Spiegel.de
Aufrufe: 161

Deutsch
English